Chào mừng quý vị đến với VÕ THÀNH QUANG (THCS HOAQUANG).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 17-01-2009
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 17-01-2009
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Địa lý 7 Thời gian: 45’
Đề 1:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng: (1đ)
So với nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam thuộc loại nước có mật độ dân số:
a) Loại cao b) Loại thấp c) Loại trung bình.
Câu 2: Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng. (1đ)
A
B
Rất khô hạn.
Biên độ nhiệt rất lớn.
Biên độ nhiệt không cao.
Giữa đêm rất lạnh.
Giữa ngày và đêm.
Ít mưa, bốc hơi nhiều.
Trong năm.
Đêm ở vùng hoang mạc.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào ô trống (1,5đ)
Đới nóng là nơi có sự (a) …………………………………… và tốc độ (b) …………………………………… cao. Tỉ lệ dân thành thị (c)…………………………………… và số siêu đô thị ngày càng (d) ……………………………………
Câu 4: Ghi Đ (đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống dưới đây (1,5đ)
1. Thời tiết ở đới ôn hoà hết sức thất thường.
HH
2. Pháp là nước trồng nhiều hoa Tuylip.
HH
3. Các nước ôn đới là nơi có nền công nghiệp phát triển.
HH
4. Hoang mạc hết sức khô khan nằm ở Bắc Phi.
HH
5. Điểm du lịch nghỉ mát tốt nhất ở Huế là Bà Nà.
HH
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1: Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa? (3đ)
Câu 2: Châu Phi có những thuận lợi, khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế. (2đ)
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Địa lý 7 Thời gian: 45’
Đề 2 :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng: (1đ)
Hoang mạc Xahara là hoang mạc lớn nhất thế giới thuộc:
a) Nam Phi b) Đông Phi c) Bắc Phi d) Tây Phi.
Câu 2: Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng. (1đ)
A
B
Vùi mình trong cát, hốc đá.
Lá cây biến thành gai.
Tập trung ở các ốc đảo.
Đặc điểm sinh học chống thiếu nước.
Như lạc đà, linh dương.
Cư dân vùng hoang mạc.
Thực vật thích nghi để chống mất nước.
Chống nóng, chống thoát nước.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào ô trống (1,5đ)
Hơn (a) …………………………………… dân cư đới ôn hoà sống trong các (b) ……………………………………. Sự phát triển các đô thị được tiến hành theo qui hoạch. Nhiều đô thị (c)…………………………………… kết nối nhau thành (d)…………………………………… đô thị.
Câu 4: Ghi Đ (đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống dưới đây (1,5đ)
1. Đốt rừng làm rẫy là hình thức du canh.
HH
2. Hình thức canh tác nông nghiệp lạc hậu là trang trại.
HH
3. Siêu đô thị phải có số dân trên 8 triệu người.
HH
4. Hoang mạc thường xuất hiện ở xa lục địa.
HH
5. Có hai lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam.
HH
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1: Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở đới nóng? Biện pháp giải quyết. (3đ)
Câu 2: Vấn đề môi trường nghiêm trọng ở đới nóng và đới ôn hoà hiện nay khác nhau như thế nào? (2đ)
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Địa lý 7 Thời gian: 45’
Đề 1:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng: (1đ)
So với nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam thuộc loại nước có mật độ dân số:
a) Loại cao b) Loại thấp c) Loại trung bình.
Câu 2: Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng. (1đ)
A
B
Rất khô hạn.
Biên độ nhiệt rất lớn.
Biên độ nhiệt không cao.
Giữa đêm rất lạnh.
Giữa ngày và đêm.
Ít mưa, bốc hơi nhiều.
Trong năm.
Đêm ở vùng hoang mạc.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào ô trống (1,5đ)
Đới nóng là nơi có sự (a) …………………………………… và tốc độ (b) …………………………………… cao. Tỉ lệ dân thành thị (c)…………………………………… và số siêu đô thị ngày càng (d) ……………………………………
Câu 4: Ghi Đ (đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống dưới đây (1,5đ)
1. Thời tiết ở đới ôn hoà hết sức thất thường.
HH
2. Pháp là nước trồng nhiều hoa Tuylip.
HH
3. Các nước ôn đới là nơi có nền công nghiệp phát triển.
HH
4. Hoang mạc hết sức khô khan nằm ở Bắc Phi.
HH
5. Điểm du lịch nghỉ mát tốt nhất ở Huế là Bà Nà.
HH
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1: Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa? (3đ)
Câu 2: Châu Phi có những thuận lợi, khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế. (2đ)
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Địa lý 7 Thời gian: 45’
Đề 2 :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng: (1đ)
Hoang mạc Xahara là hoang mạc lớn nhất thế giới thuộc:
a) Nam Phi b) Đông Phi c) Bắc Phi d) Tây Phi.
Câu 2: Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng. (1đ)
A
B
Vùi mình trong cát, hốc đá.
Lá cây biến thành gai.
Tập trung ở các ốc đảo.
Đặc điểm sinh học chống thiếu nước.
Như lạc đà, linh dương.
Cư dân vùng hoang mạc.
Thực vật thích nghi để chống mất nước.
Chống nóng, chống thoát nước.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào ô trống (1,5đ)
Hơn (a) …………………………………… dân cư đới ôn hoà sống trong các (b) ……………………………………. Sự phát triển các đô thị được tiến hành theo qui hoạch. Nhiều đô thị (c)…………………………………… kết nối nhau thành (d)…………………………………… đô thị.
Câu 4: Ghi Đ (đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống dưới đây (1,5đ)
1. Đốt rừng làm rẫy là hình thức du canh.
HH
2. Hình thức canh tác nông nghiệp lạc hậu là trang trại.
HH
3. Siêu đô thị phải có số dân trên 8 triệu người.
HH
4. Hoang mạc thường xuất hiện ở xa lục địa.
HH
5. Có hai lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam.
HH
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1: Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở đới nóng? Biện pháp giải quyết. (3đ)
Câu 2: Vấn đề môi trường nghiêm trọng ở đới nóng và đới ôn hoà hiện nay khác nhau như thế nào? (2đ)
 






Các ý kiến mới nhất