Chào mừng quý vị đến với VÕ THÀNH QUANG (THCS HOAQUANG).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 17-01-2009
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 17-01-2009
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2006 – 2007
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90’
Đề 1:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê” nhắn gửi mọi người điều gì?
Hãy tôn trọng ý thức của trẻ .
Hãy hành động vì trẻ.
Hãy tạo điều kiện để trẻ phát triển những tài năng sẵn có.
Hãy để trẻ sống trong một mái ấm gia đình.
Câu 2: Bài thơ “Sông núi nước Nam” đã nêu bật nội dung gì?
Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm lược được?
Nước Nam là một đất nước văn hiến.
Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh.
Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.
Câu 3: Tác giả của bài thơ “Bánh trôi nước” là:
a. Đoàn Thị Điểm b. Hồ Xuân Hương c. Nguyễn Khuyến d. Xuân Quỳnh
Câu 4: Bài thơ “Tiếng gà trưa” được viết chủ yếu theo thể thơ gì?
a. Lục bát b. Song thất lục bát c. Bốn chữ d. Năm chữ
Câu 5: Từ láy là từ:
a. Có nhiều tiếng có nghĩa b. Có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
c. Có sự hoà phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa d. Có các tiếng giống nhau về phần vần.
Câu 6: Cặp từ nào sau đây không phải là từ trái nghĩa?
a. Vui - buồn b. Cười – nói c. Lớn – nhỏ d. Siêng năng – Lười biếng
Câu 7: Trong những dòng sau đày dòng nào không phải là thành ngữ?
a. Thầy bối xem voi b. Nước chảy đá mòn
c. Gần mực thì đen gần đèn thì sáng d. Khổ tận cam lai.
Câu 8: Tác giả sử dụng lối chơi chữ nào trong câu:
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp.
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
a. Dùng từ đồng âm b. Dùng cặp từ trái nghĩa
c. Dùng lối nói trại âm d. Dùng lối nói lái.
II. TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 1: Chép lại bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Cho biết thể thơ? Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì? (2đ)
Câu 2: Tập làm văn (4đ)
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90’
Đề 2:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về điều gì?
Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con.
Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.
Bàn về vai trò của nhà trường đối với cuộc sống con người.
Tâm trạng của một cậu bé trước ngày khai trường đầu tiên.
Câu 2: Hình ảnh con cò trong bài ca dao than thân thứ nhất thể hiện điều gì về thân phận người nông dân.
Nhỏ bé bị hắt hủi.
Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay.
Bị dồn đẩy đến bước đường cùng.
Gặp nhiều oan trái.
Câu 3: Tác giả của bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là ai:
a.Nguyễn Trãi b.Lý Thường Kiệt c.Lý Bạch d. Nguyễn Khuyến
Câu 4: Nguyễn Trãi đã so sánh tiếng suối ở Côn Sơn như tiếng gì?
a. Tiếng hát b. Tiếng cười c. Tiếng đàn d. Cả a, b, c đều sai
Câu 5: Từ ghép đẳng lập là từ:
a. Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính. b. Có tính phân nghĩa.
c. Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 6: Cặp từ nào sau đây là cặp từ đồng nghĩa?
a. Lớn – nhỏ b. Sáng – tối c. Cao – thấp d. Trái - quả
Câu
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2006 – 2007
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90’
Đề 1:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê” nhắn gửi mọi người điều gì?
Hãy tôn trọng ý thức của trẻ .
Hãy hành động vì trẻ.
Hãy tạo điều kiện để trẻ phát triển những tài năng sẵn có.
Hãy để trẻ sống trong một mái ấm gia đình.
Câu 2: Bài thơ “Sông núi nước Nam” đã nêu bật nội dung gì?
Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm lược được?
Nước Nam là một đất nước văn hiến.
Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh.
Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.
Câu 3: Tác giả của bài thơ “Bánh trôi nước” là:
a. Đoàn Thị Điểm b. Hồ Xuân Hương c. Nguyễn Khuyến d. Xuân Quỳnh
Câu 4: Bài thơ “Tiếng gà trưa” được viết chủ yếu theo thể thơ gì?
a. Lục bát b. Song thất lục bát c. Bốn chữ d. Năm chữ
Câu 5: Từ láy là từ:
a. Có nhiều tiếng có nghĩa b. Có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
c. Có sự hoà phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa d. Có các tiếng giống nhau về phần vần.
Câu 6: Cặp từ nào sau đây không phải là từ trái nghĩa?
a. Vui - buồn b. Cười – nói c. Lớn – nhỏ d. Siêng năng – Lười biếng
Câu 7: Trong những dòng sau đày dòng nào không phải là thành ngữ?
a. Thầy bối xem voi b. Nước chảy đá mòn
c. Gần mực thì đen gần đèn thì sáng d. Khổ tận cam lai.
Câu 8: Tác giả sử dụng lối chơi chữ nào trong câu:
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp.
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
a. Dùng từ đồng âm b. Dùng cặp từ trái nghĩa
c. Dùng lối nói trại âm d. Dùng lối nói lái.
II. TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 1: Chép lại bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Cho biết thể thơ? Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì? (2đ)
Câu 2: Tập làm văn (4đ)
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.
TRƯỜNG THCS HOÀ QUANG
Họ&Tên:……………………………………………………………………..
Lớp :…………………………………………………………………….
THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2005 – 2006
Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90’
Đề 2:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)
Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về điều gì?
Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con.
Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.
Bàn về vai trò của nhà trường đối với cuộc sống con người.
Tâm trạng của một cậu bé trước ngày khai trường đầu tiên.
Câu 2: Hình ảnh con cò trong bài ca dao than thân thứ nhất thể hiện điều gì về thân phận người nông dân.
Nhỏ bé bị hắt hủi.
Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay.
Bị dồn đẩy đến bước đường cùng.
Gặp nhiều oan trái.
Câu 3: Tác giả của bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” là ai:
a.Nguyễn Trãi b.Lý Thường Kiệt c.Lý Bạch d. Nguyễn Khuyến
Câu 4: Nguyễn Trãi đã so sánh tiếng suối ở Côn Sơn như tiếng gì?
a. Tiếng hát b. Tiếng cười c. Tiếng đàn d. Cả a, b, c đều sai
Câu 5: Từ ghép đẳng lập là từ:
a. Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính. b. Có tính phân nghĩa.
c. Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 6: Cặp từ nào sau đây là cặp từ đồng nghĩa?
a. Lớn – nhỏ b. Sáng – tối c. Cao – thấp d. Trái - quả
Câu
 






Các ý kiến mới nhất